Công ty Vận tải biển VIMC
VIMC SHIPPING COMPANY
30/06/2022

GIAO LƯU BÓNG ĐÁ CHÀO MỪNG NGÀY THUYỀN VIÊN THẾ GIỚI 25/6

CHÚC MỪNG NGÀY THUYỀN VIÊN THẾ GIỚI 25/6

Bancosta Weekly Charts 17/6/2022

FFA Daily 20/6/2022

CÔNG ĐOÀN TỔNG CÔNG TY VÀ CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN VIMC XUỐNG THĂM TÀU VIMC DIAMOND NHÂN NGÀY THUYỀN VIÊN 25/6/2022

Dry Bulk Market Outlook 06/2022

PHÁT ĐỘNG CUỘC THI ẢNH “VIMC SHIPPING – NÉT ĐẸP TRONG LAO ĐỘNG” NĂM 2022 TRONG ĐỘI TÀU CÔNG TY.

Đoàn thanh niên Công ty tham gia giao lưu thể thao với Văn phòng Trung Ương Đảng

Lãnh đạo Công ty thăm và làm việc với thuyền viên tàu Vinalines Brave tại Cẩm Phả

Chương trình "Về Nguồn" năm 2022 Công ty Vận tải biển VIMC

Team Building kỷ niệm 20 năm thành lập Công ty Vận tải biển VIMC

Tham dự Hội thảo bảo hiểm P&I và Hull do Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tổ chức

Người cha, người bạn động viên và khích lệ "giấc mơ Mỹ" của con gái

Lãnh đạo Công ty Vận tải biển VIMC thăm và làm việc với thuyền viên tàu VINALINES SUNRISE tại Dung Quất, Quảng Ngãi

“Chiến dịch” Vắc xin là nhiệm vụ trọng tâm đối với công tác thuyền viên

Lãnh đạo Công ty Vận tải biển VIMC thăm và làm việc với thuyền viên tàu VIMC UNITY tại HÒN GAI ngày 18/3/2022.

Hội nghị Đại biểu Người lao động năm 2022 Công ty Vận tải biển VIMC (VLC)

Thông báo tuyển dụng

Giao lưu bóng đá với thuyền viên tại Hải Phòng

Thuật ngữ hàng hải

LATENT DEFECT

Defects which are not discoverable by exercising due diligence.

 
Ẩn tì

Những khiếm khuyết của tàu không thể phát hiện được mặc dù đã kiểm tra mẫn cán hợp lý.

---------------------------------------------------------------------------

SUBJECT OPEN OR SUBJECT SHIP BEING FREE

Owners retain the right to decline an offer in case the vessel should be fixed for other business prior to receipt of the offer in question.

 

Phụ thuộc vào tàu chưa ký hợp đồng

Chủ tàu có quyền từ chối thư chào tàu trong trường hợp tàu ký hợp đồng khác trước khi nhận được thư chào tàu này.

---------------------------------------------------------------------------
FREE OF TURN

Ladays will commence to count as soon as the vessel has arrived at the port of loading or discharge, whether a berth is available or not.

 
Không phải chờ cầu làm hàng

Ngày làm hàng sẽ bắt đầu tính ngay khi tàu đã tới cảng xếp hoặc dỡ hàng, cho dù có cầu tàu hay không.

---------------------------------------------------------------------------
IN REGULAR TURN

The vessel will take her turn in the order of arrival with other ships. Time does not begin to count before the ship has taken up her berth. The expression “berth clause” has the same meaning.

 
Theo thứ tự lượt

Tàu sẽ vào cầu theo theo thứ tự lượt với các tàu khác. Tàu chưa vào cầu  thì chưa tính thời gian làm hàng. Cụm từ “berth clause” có cùng ý nghĩa.

            ---------------------------------------------------------------------------
BACK LETTER

Are drawn up in amplification of a contract in order to lay down right and/or obligation between both contracting parties, which, for some reasons or other, cannot very well included in the original contract. This expression is also used for letters of indemnity which are drawn up in the event the condition of the goods, loaded by the vessel, gives rise to remarks and shippers insist upon receiving clean B/L.

 

Thư bảo đảm/Thư qui định quyền hạn, nghĩa vụ của các bên

Thư bảo đảm được lập ra để mở rộng hợp đồng nhằm đề ra quyền và/hoặc nghĩa vụ giữa các bên của bản hợp đồng, mà vì lý do nào đó không thể bao gồm trong bản hợp đồng gốc. Cụm từ này cũng được dùng để chỉ các thư bảo đảm được lập ra trong trường hợp tình trạng của hàng hoá  xếp lên tàu có ghi chú và người gửi hàng đòi vận đơn sạch.

---------------------------------------------------------------------------
 
“PERILS OF THE SEAS”

Refers only to fortuitous accidents or casualties of the seas; it does not include the ordinary action of the wind and waves.

 
“Hiểm hoạ biển cả”

Chỉ nói đến những tai nạn bất ngờ hoặc những mất mát thương vong trên biển chứ không bao gồm các hoạt động bình thường của sóng và gió.

---------------------------------------------------------------------------
ALL TOLD

Deadweight includes not only cargo capacity, but fuel, stores and water as well.

 
Trọng tải toàn bộ

Trọng tải bao gồm không chỉ trọng lượng hàng hoá  mà còn cả nhiên liệu, vật tư, và nước ngọt.

---------------------------------------------------------------------------
LOCO PRICE

Places of delivery (INCOTERMS): Buyer pays all expenses of handling from the time the goods leave the factory or warehouse.

 
Giá tại nơi giao hàng

Nơi giao hàng (theo INCOTERMS): Người mua thanh toán tất cả các chi phí xếp dỡ từ thời điểm hàng rời nhà máy hoặc kho hàng.

---------------------------------------------------------------------------
PICKED PORT

Where reasonably quick despatch may be expected.

 
Cảng xếp dỡ nhanh

Là cảng dự kiến có thể giải phóng tàu nhanh hợp lý.

---------------------------------------------------------------------------

SOUS-PALAN CLAUSE (Overside delivery clause)

Giving consignees the option of taking delivery of their parcels by their own lighters.

 

Điều khoản Sous-palan (Điều khoản giao hàng qua mạn tàu)

Cho phép người nhận hàng lựa chọn nhận hàng bằng sà lan của mình. 

---------------------------------------------------------------------------
SUBJECT TO STEM

Means subject to the coal suppliers being able to arrange delivery of a parcel of coal within the agreed laydays.

 
Phụ thuộc vào cấp hàng

Có nghĩa phụ thuộc vào người cung cấp than có thể giao than trong thời gian làm hàng qui định

---------------------------------------------------------------------------
FULL TERMS

Freight rate includes all commissions and other deductions.

 

Điều kiện cước gồm cả các chi phí khác.

Cước bao gồm cả các khoản hoa hồng và các khấu trừ khác.

---------------------------------------------------------------------------
STOPPAGE IN TRANSITU

The seller is given the right to order the shipowner or the Master not to deliver the goods to the purchaser, but to redeliver them to him.

 

Không giao hàng (Giao trả lại hàng cho người bán)

Người bán có quyền yêu cầu chủ tàu hoặc Thuyền trưởng không giao hàng hoá cho người mua mà giao trả lại cho người bán.

---------------------------------------------------------------------------
BONDED WAREHOUSE

If imported goods on which duty is payable are not wanted immediately, they may be placed in a bonded warehouse, that is a warehouse whose owners have entered into a bond with the customs authorities as a guarantee that the goods will not be removed until duty on them has been paid. This system enables payment of duty to be deferred until the goods, which may be withdrawn by installments, are needed. When goods are placed in a warehouse, bonded or free, the owner of the goods is given either a warehouse warrant or a warehousekeeper’s receipt. A delivery order, signed by the owner of the goods, must be completed when goods are withdrawn.

 
Kho ngoại quan

Nếu hàng hoá nhập khẩu chịu thuế mà chưa cần ngay thì có thể xếp trong kho ngoại quan. Đây là nhà kho mà chủ kho đã có giao kèo với chính quyền hải quan như một bảo đảm là hàng hoá sẽ được lấy đi khi thuế hàng đã được thanh toán. Hệ thống này cho phép việc trả thuế được chậm lại cho đến khi hàng hoá có thể lấy ra nhiều lần như mong muốn. Khi hàng hoá được để ở trong kho, có thuế hay không thì chủ hàng cũng được cấp hoặc là chứng nhận của nhà kho hoặc là biên nhận của người trông kho. Khi lấy hàng ra thì phải điền vào lệnh giao hàng do chủ hàng ký.

---------------------------------------------------------------------------
DEL CREDERE AGENT

Sometimes, in addition to the normal duties, an agent will be held personally liable for goods sold for the principal should the buyer fail to pay. Such agents are known as Del credere agents, and are entitled to an extra commission (2.5%) for undertaking this additional risk.

 
Đại lý hoa hồng đặc biệt

Đôi khi ngoài những trách nhiệm thông thường, một đại lý có thể tự chịu trách nhiệm đối với hàng hoá bán cho thân chủ trong trường hợp mà người mua không thanh toán tiền. Những đại lý này được gọi là đại lý hoa hồng đặc biệt và được hưởng thêm tiền hoa hồng (2.5%) vì đảm nhận thêm rủi ro này.

---------------------------------------------------------------------------
ADDRESS COMMISSION

In some charter-parties a certain percentage of commission (so-called: address commission) is due to charterers on the amount of freight on signing Bills of Lading. Address commission virtually boils down to a reduction in the rate of freight, as no special services are performed by charterers in return.

If no address commission is due, the vessel is “free of address”.

 
Hoa hồng người thuê tàu

Trong một số hợp đồng thuê tàu người thuê tàu được hưởng một khoản hoa hồng nhất định (được gọi là hoa hồng người thuê tàu) tính trên tổng số cước khi ký Vận đơn. Về thực chất hoa hồng người thuê tàu là số tiền giảm cước trong khi về phía mình, người thuê tàu không phải thực hiện dịch vụ đặc biệt nào.

Nếu không có hoa hồng thì tàu được gọi là “miễn hoa hồng người thuê tàu”.

---------------------------------------------------------------------------

AFFREIGHTMENT (Contract of affreightment)

In a contract of affreightment the shipowners/carriers undertake to carry goods by sea or to put a vessel - either wholly or partly - at the disposal of charterers for this purpose against payment of a certain rate of freight mutually agreed in advance. Such a contract of affreightment embodying the rights and obligations of both contracting parties, may take the form of Charter-Party, Bill of Lading or Bookingnote.

 
Hợp đồng vận chuyển

Trong một hợp đồng vận chuyển, chủ tàu/người vận tải cam kết vận chuyển hàng hoá bằng đường biển hoặc cung cấp một phần hoặc toàn bộ con tàu cho người thuê sử dụng và người thuê phải trả một số tiền cước nhất định đã được thoả thuận trước. Hợp đồng này qui định quyền hạn và nghĩa vụ của người thuê và người cho thuê; có thể ở dạng Hợp đồng thuê tàu, Vận đơn đường biển hoặc Hợp đồng lưu khoang.

---------------------------------------------------------------------------
ALWAYS SAFE AFLOAT

In order to prevent a vessel from being ordered to proceed to a berth where she cannot load or discharge without touching the ground or which can only be reached safely after discharging part of the cargo into lighters or which can only be reached with spring tide, the so-called “always safely afloat clause” is inserted in the charter party.

 
Luôn luôn nổi an toàn

Để tránh cho tàu không bị điều tới một cầu tàu mà việc xếp dỡ không tránh khỏi sệt cạn hoặc chỉ có thế tiến tới đó an toàn sau khi dỡ một phần hàng hoá vào sà lan hoặc chỉ có thể tiến vào đó khi có triều sóc vọng thì thuật ngữ “luôn luôn nổi an toàn” được đưa vào hợp đồng thuê tàu.

---------------------------------------------------------------------------
BROKERAGE

It is customary to express the remuneration for the brokers for their intermediary in negotiating and arranging the charter in a certain percentage of the freight.

 
Hoa hồng môi giới

Là số tiền thù lao được tính theo một tỷ lệ nhất định của tổng số cước phí trả cho môi giới về vai trò trung gian của họ trong việc đàm phán và thu xếp việc thuê tàu.

---------------------------------------------------------------------------
CHARTERING AGENTS

Chartering agents are brokers, who have been specially appointed by large importers or exporters in order to take up the space required for the shipments. All enquiries for tonnage are placed in the hands of these chartering agents to the exclusion of any other broker. In the negotiations for tonnage and the chartering of vessels, the chartering agents therefore act as intermediaries for their principal.

 
Đại lý thuê tàu

Đại lý thuê tàu là những môi giới được chỉ định đặc biệt bởi những nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu lớn để thuê tàu chuyên chở hàng hoá. Trừ các nhà môi giới khác ra, toàn bộ yêu cầu về tàu nằm trong tay những đại lý thuê tàu này. Do đó, trong việc đàm phán tìm tàu và thuê tàu, đại lý thuê tàu đóng vai người trung gian cho thân chủ của họ.

---------------------------------------------------------------------------
DEMURRAGE

In case a vessel does not complete the loading and/or discharge within the time allowed by the charter party, the owners are entitled to a compensation for the extra delay beyond the agreed time, on the understanding that the delay is not due to circumstances beyond charterers’ control, as enumerated in the charter-party.

 
Xếp dỡ chậm

Trong trường hợp tàu không hoàn thành việc xếp/dỡ hàng trong khoảng thời gian qui định trong hợp đồng thuê tàu thì chủ tàu có quyền đòi tiền đền bù cho khoảng thời gian vượt quá thời gian thoả thuận với điều kiện là sự chậm trễ không phải do những tình huống vượt quá sự kiểm soát của người thuê tàu (bất khả kháng) như đã được nêu rõ trong hợp đồng thuê tàu.

---------------------------------------------------------------------------
FIXING LETTER

As soon as the negotiations about the chartering of a vessel have resulted in the fixture of the ship, a “fixing letter” may be drawn up containing a summary of the principal conditions of the charter-party. This confirmation is accepted by charterers and shipowners pending the signing of the actual charter-party.

 
Hợp đồng sơ bộ

Ngay sau khi đàm phán về việc thuê tàu đã đạt được thoả thuận tạm thời về con tàu thì có thể lập một “Hợp đồng sơ bộ” tóm tắt nội dung cơ bản các điều khoản chính của hợp đồng thuê tàu. Sự khẳng định này được người thuê tàu và chủ tàu chấp nhận trong khi chờ đợi ký kết hợp đồng thuê tàu chính thức.

---------------------------------------------------------------------------
ABANDONMENT

Where there is a constructive total loss, the assured may either treat the loss as a partial loss or abandon the vessel to the insurer and treat the loss as if it were an actual total loss. The shipowners have the choice: in the former case they remain owners of the damaged vessel and are indemnified for partial loss, in the latter case underwriters are entitled to take over the damaged vessel and the owners receive the full amount for which the vessel has been insured. It is up to underwriters to take measures to recover the damaged ship.

When the shipowners elect to abandon the ship, they must give notice of abandonment.

 
Từ bỏ tàu

Trong trường hợp tổn thất toàn bộ ước tính, người được bảo hiểm có thể xử lý tổn thất như tổn thất bộ phận hoặc từ bỏ con tàu cho người bảo hiểm và xử lý tổn thất như là tổn thất toàn bộ thực tế.

 Chủ tàu có lựa chọn: trong trường hợp đầu chủ tàu vẫn là người sở hữu con tàu và được bồi thường tổn thất bộ phận; trong trường hợp thứ hai người bảo hiểm có quyền tiếp quản con tàu và chủ tàu nhận được đầy đủ số tiền bảo hiểm. Người bảo hiểm có quyền quyết định tiến hành các biện pháp để phục hồi con tàu. Khi chủ tàu chọn bỏ tàu, họ phải gửi thông báo bỏ tàu.

---------------------------------------------------------------------------
CESSER CLAUSE

It’s is customary to insert a special clause (so-called: Cesser clause) in voyage charter-parties, relieving the charterers from further liability as soon as the cargo is shipped and the advance of freight, dead freight and demurrage in loading (if any) are paid, the owners having lien in the cargo for freight, demurrage and average.

 
Điều khoản chấm dứt trách nhiệm

Đưa vào hợp đồng thuê tàu chuyến một điều khoản đặc biệt (gọi là điều khoản chấm dứt hợp đồng) là một tập quán, điều này qui định người thuê tàu hết trách nhiệm ngay sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu và tiền cước trả trước cước khống và tiền phạt làm hàng chậm (nếu có) đã được thanh toán, chủ tàu có quyền cầm giữ hàng hoá để đòi tiền cước, tiền phạt làm hàng chậm và tổn thất thiệt hại.

---------------------------------------------------------------------------

TUG - A small vessel designed to tow or push large ships or barges. Tugs have powerful diesel engines and are essential to docks and ports to maneuver large ships into their berths. Pusher tugs are also used to push enormous trains of barges on the rivers and inland waterways of the U.S. Oceangoing salvage tugs provide assistance to ships in distress and engage in such work as towing drilling rigs and oil production platforms.

 
 

Tàu lai – Là loại tàu nhỏ được thiết kế để kéo, đẩy tàu lớn hoặc sà lan. Tàu lai dắt có động cơ diesel rất khoẻ và rất cần thiết đối với các ụ tàu và cảng để đưa các tàu lớn vào cầu cảng. Các tàu lai đẩy được dùng để đẩy các đoàn chở sà lan cỡ lớn trên thuỷ hoặc trên đường sông nội địa của Hoa Kỳ. Tàu lai cứu hộ trên biển trợ giúp cho các tàu gặp nạn và tham gia những việc như lai dàn khoan dầu và dàn sản xuất dầu.

 
---------------------------------------------------------------------------

STOWAGE - The placing of goods in a ship in such a way as to ensure the safety and stability of the ship not only on a sea or ocean passage but also in between ports when parts of the cargo have been loaded or discharged.

Sắp xếp hàng hoá - Việc sắp xếp hàng hoá trên tàu sao cho đảm bảo được tính an toàn và ổn định của tàu không chỉ trong hành trình vượt biển hoặc đại dương mà còn giữa các cảng khi dỡ hoặc xếp một phần hàng hoá.

---------------------------------------------------------------------------
UNCTAD - United Nations Conference on Trade and Development
UNCTAD - Hội nghị liên hợp quốc về Thương mại và phát triển.
---------------------------------------------------------------------------

TOWAGE - Charges for the services of tugs assisting a ship or other vessels in ports or other locations; the act of towing a ship or other objects from one place to another.

Lai dắt - Phí cho dịch vụ của tàu lai dắt trong việc hỗ trợ tàu vào cảng hoặc các địa điểm khác; hành động kéo một con tàu hay các vật khác từ chỗ này đến chỗ khác.

---------------------------------------------------------------------------
 

TIME CHARTER - A form of charter party wherein owner lets or leases his vessel and crew to the charterer for a stipulated period of time. The charterer pays for the bunkers and port charges in addition to the charter hire.

 

Hợp đồng thuê tàu định hạn - Một mẫu hợp đồng trong đó chủ tàu cho người thuê thuê tàu và thuyền viên của mình trong khoảng thời gian quy định. Người thuê tàu trả các chi phí nhiên liệu, cảng phí ngoài tiền thuê tàu.

---------------------------------------------------------------------------

T.E.U. - Twenty Foot Equivalent Unit (containers): A measurement of cargo-carrying capacity on a containership, referring to a common container size of 20 ft in length.

T.E.U – Đơn vị tương đương 20 foot (container): Đơn vị đo khả năng chở hàng trên tàu container, chỉ độ dài chung của container là 20 foot.

---------------------------------------------------------------------------

TANKER - A tanker is a bulk carrier designed to transport liquid cargo, most often petroleum products. Oil tankers vary in size from small coastal vessels of 1,500 tons deadweight, through medium-sized ship of 60,000 tons, to the giant VLCCs (very large crude carriers).

Tàu dầu – Tàu dầu là một loại tàu chở xá được thiết kế để vận chuyển hàng hoá ở dạng lỏng, thường là sản phẩm dầu lửa. Tàu dầu có nhiều kích cỡ khác nhau từ loại tàu cỡ nhỏ 1,500 tấn DWT chạy ven biển , loại cỡ trung trọng tải 60,000 tấn đến loại cỡ lớn VLCC (tàu chở dầu thô cỡ lớn).

---------------------------------------------------------------------------
SISTER SHIPS - Ships built on the same design.
Tàu chị em – Tàu được đóng theo cùng một thiết kế.
---------------------------------------------------------------------------

SHIP CHANDLER - An individual or company selling equipment and supplies for ships.

 

Cung ứng tàu biển - Một cá nhân hoặc công ty bán thiết bị và vật tư cho tàu.

 
---------------------------------------------------------------------------

SEAWORTHINESS CERTIFICATE - A certificate issued by a classification society surveyor to allow a vessel to proceed after she has met with a mishap that may have affected its seaworthiness. It is frequently issued to enable a vessel to proceed, after temporary repairs have been effected, to another port where permanent repairs are then carried out.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn đi biển - Giấy chứng nhận được giám định viên của cơ quan đăng kiểm cấp để cho phép tàu tiếp tục hoạt động sau khi gặp phải tan nạn mà có thể làm ảnh hưởng đến điều kiện an toàn đi biển của tàu. Giấy này thường được cấp để cho phép tàu tới một cảng khác để sửa chữa toàn bộ sau khi đã được sửa chữa tạm thời.

---------------------------------------------------------------------------

SEAWORTHINESS - The sufficiency of a vessel in materials construction, equipment, crew and outfit for the trade in which it is employed. Any sort of disrepair to the vessel by which the cargo may suffer - overloading, untrained officers, etc., may constitute a vessel unseaworthy.

Đủ điều kiện an toàn đi biển - Sự đầy đủ về cấu trúc vật chất, thiết bị, thuyền viên, và trang thiết bị của tàu để kinh doanh. Bất kỳ khiếm khuyết nào về tàu làm ảnh hưởng đến hàng hoá như quá tải, sỹ quan không được huấn luyện... có thể làm tàu mất điều kiện an toàn đi biển.

---------------------------------------------------------------------------
 

RO/RO SHIP - Freight ship or ferry with facilities for vehicles to drive on and off (roll-on roll-off); a system of loading and discharging a ship whereby the cargo is driven on and off on ramps. Equipped with large openings at bow and stern and sometimes also in the side, the ship permits rapid loading and discharge with hydraulically operated ramps providing easy access. Fully loaded trucks or trailers carrying containers are accommodated on the deck.

 

Tàu Ro/Ro – Tàu chở hàng hoặc phà có khả năng cho xe cộ lên xuống hoặc có một hệ thống xếp và dỡ tàu mà nhờ đó hàng được đưa lên xuống trên các cầu nghiêng có cửa tại mũi và đuôi tàu và đôi khi là ở mạn. Tàu cho phép xếp và dỡ hàng nhanh chóng nhờ các cầu nghiêng thuỷ lực giúp lên xuống dễ dàng. Các xe tải và xe moóc chở đầy các container được đặt trên boong.

---------------------------------------------------------------------------

ROLLING CARGO - Cargo which is on wheels, such as truck or trailers, and which can be driven or towed on to a ship.

Hàng Ro/Ro (tự hành) – Hàng được đặt trên các xe lăn, ví dụ như xe tải, xe moóc và có thể được đưa hoặc kéo lên tàu.

---------------------------------------------------------------------------

OECD - Organization for Economic Cooperation and Development. The Maritime Transport Committee is part of this organization.

OECD - Tổ chức Phát triển và Hợp tác kinh tế. Uỷ ban Vận tải hàng hải thuộc tổ chức này.

---------------------------------------------------------------------------

IMO - International Maritime Organization: Formerly known as the Inter-Governmental Maritime Consultative Organization (IMCO), was established in 1958 through the United Nations to coordinate international maritime safety and related practices.

IMO - Tổ chức Hàng hải quốc tế: Trước đây là Tổ chức tư vấn hàng hải liên chính phủ (IMCO), được thành lập năm 1958 qua Liên hiệp quốc để phối hợp an toàn hàng hải quốc tế và các thủ tục pháp lý liên quan.

---------------------------------------------------------------------------

AGENCY FEE - A fee charged to the ship by the ship's agent, representing payment for services while the ship was in port. Sometimes called attendance fee.

Đại lý phí – Phí do đại lý của tàu tính cho tàu, là khoản thanh toán cho các dịch vụ khi tàu tại cảng. Đôi khi được gọi là phí phục vụ.

---------------------------------------------------------------------------

SELF-TRIMMING SHIP - A ship whose holds are shaped in such a way that the cargo levels itself.

Tàu tự san hàng – Tàu có hầm hàng được cấu tạo để hàng tự san bằng được.

---------------------------------------------------------------------------

3PL (THIRD-PARTY LOGISTICS PROVIDER) – An organization that manages and executes a particular logistics function, using its own assets and resources, on behalf of another company.

3PL (Người cung cấp logistics cho bên thứ ba) - Một tổ chức đại diện cho một công ty khác điều hành và thực hiện chức năng logistics đặc biệt, sử dụng tài sản và nguồn vốn của mình.

---------------------------------------------------------------------------

4PL( FOURTH-PARTY LOGISTICS PROVIDER) - The term "4PL" was introduced into the supply chain to convey that deep informational technology skills and deeper analytical skills were required to achieve supply chain leadership. But the true evolution of the 4PL term is better defined in context of the global marketplace where outsourced logistics creates more of a partnership critical to success than a supplier/customer relationship. Companies in the global marketplace are finding that supply chain engineered logistics is not a commodity, and understand it is a vital means to boost their cost savings, enhancing their cash flow and improving servicing levels for getting their products to market.

4PL (Người cung cấp logistics cho bên thứ tư) - Thuật ngữ “4PL” được đưa vào sử dụng trong chuỗi cung cấp để chỉ ra rằng cần phải có các kỹ năng công nghệ thông tin tốt và phân tích giỏi để đạt được vai trò đi đầu trong chuỗi cung ứng. Nhưng quá trình phát triển thực sự của thuật ngữ 4PL được định nghĩa rõ hơn trong bối cảnh thị trường toàn cầu nơi mà dịch vụ logistics được cung cấp tạo ra sự hợp tác là điều rất quan trọng cho thành công hơn là mối quan hệ giữa nhà cung ứng và khách hàng. Các công ty trong thị trường toàn cầu nhận thấy rằng chuỗi cung cấp được logistics hỗ trợ không phải là hàng hoá và hiểu ra rằng nó là phương tiện cực kỳ quan trọng để thúc đẩy việc tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh lưu chuyển tiền tệ và cải thiện mức độ dịch vụ để đưa sản phẩm tới thị trường.

---------------------------------------------------------------------------
 

AGENCY TARIFF - A tariff published by an agent on behalf of several carriers.

 

Biểu phí đại lý - Biểu phí do đại lý công bố thay mặt cho một số hãng vận tải biển.

 
---------------------------------------------------------------------------

ALLISION - The act of striking or collision of a moving vessel against a stationary object.

Sự va chạm – Hành động va đập hoặc va chạm của một con tàu đang chuyển động vào một vật đứng yên.

---------------------------------------------------------------------------

ALONGSIDE - A phrase referring to the side of a ship. Goods delivered "alongside" are to be placed on the dock or barge within reach of the ship's tackle so that they can be loaded.

Dọc theo tàu - Cụm từ chỉ mạn của tàu. Hàng hoá được giao “dọc theo tàu” được đặt ở dock hoặc sà lan trong tầm với cần cẩu của tàu để có thể được xếp lên tàu.

---------------------------------------------------------------------------

AMIDSHIPS - Generally speaking, the word amidships means in the middle portion of a vessel.

Giữa tàu – Nói chung từ “giữa tàu” có nghĩa là khu vực ở giữa của một con tàu.

---------------------------------------------------------------------------

BARE BOAT CHARTER - A charter in which the bare ship is chartered without crew; the charterer, for a stipulated sum taking over the vessel for a stated period of time, with a minimum of restrictions; the charterer appoints the master and the crew and pays all running expenses.

Hợp đồng thuê tàu trần - Hợp đồng mà trong đó tàu trần được thuê không bao gồm thuyền viên; người thuê tàu, với số tiền thuê quy định đảm nhận con tàu theo thời gian quy định với những hạn chế tối thiểu; người thuê tàu chỉ định thuyền trưởng, thuyền viên và trả tất cả các chi phí để khai thác tàu.

---------------------------------------------------------------------------

BILL OF LADING - A document by which the Master of a ship acknowledges having received in good order and condition (or the reverse) certain specified goods consigned to him by some particular shipper, and binds himself to deliver them in similar condition, unless the perils of the sea, fire or enemies prevent him, to the consignees or the shippers at the point of destination on their paying him the stipulated freight. A bill of lading specifies the name of the master, the port and destination of the ship, the goods, the consignee, and the rate of freight.

Vận đơn đường biển – Một văn bản mà Thuyền trưởng xác nhận đã nhận được hàng hoá ở tình trạng tốt (hoặc ngược lại) do người gửi hàng gửi cho mình và Thuyền trưởng phải giao hàng cho người nhận hàng hoặc gửi hàng trong tình trạng tương tự tại đích sau khi đã thanh toán cước chở hàng quy định, trừ khi có hiểm hoạ biển cả, hoả hoạn hoặc địch hoạ cản trở . Vận đơn chỉ rõ tên Thuyền trưởng, cảng và đích đến của tàu, hàng hoá, người nhận hàng và cước chở hàng.

---------------------------------------------------------------------------

BULK CARRIER - Ship specifically designed to transport vast amounts of cargoes such as sugar, grain, wine, ore, chemicals, liquefied natural gas; coal and oil.

Tàu chở hàng rời – Tàu được thiết kế giành riêng cho việc vận chuyển một khối lượng lớn hàng hoá ví dụ như đường, ngũ cốc, rượu, quặng, hoá chất, khí tự nhiên hoá lỏng hoặc than đá , dầu.

---------------------------------------------------------------------------

BUNKERS - Fuel consumed by the engines of a ship; compartments or tanks in a ship for fuel storage.

Nhiên liệu – Nhiên liệu mà động cơ của một con tàu tiêu thụ; các khoang hoặc két trong một con tàu để dự trữ nhiên liệu.

---------------------------------------------------------------------------

CERTIFICATE OF INSPECTION - The document issued by the U.S. Coast Guard certifying an American-flag vessel's compliance with applicable laws and regulations.

Giấy chứng nhận kiểm tra - Một văn bản do Phòng bờ biển Hoa Kỳ cấp chứng nhận một con tàu treo cờ Mỹ phù hợp với các quy định và luật pháp hiện hành.

---------------------------------------------------------------------------

CERTIFICATE OF REGISTRY - A document specifying the nation registry of the vessel.

Giấy chứng nhận đăng ký tàu - Một văn bản nêu rõ việc đăng ký quốc tịch của tàu.

---------------------------------------------------------------------------

CHARTERER - The person to whom is given the use of the whole of the carrying capacity of a ship for the transportation of cargo or passengers to a stated port for a specified time.

Người thuê tàu - Người được quyền sử dụng toàn bộ trọng tải chở hàng của tàu để vận chuyển hàng hoá hoặc hành khách đến một cảng đã được chỉ định trong khoảng thời gian quy định

---------------------------------------------------------------------------

CHARTER PARTY - A contractual agreement between a ship owner and a cargo owner, usually arranged by a broker, whereby a ship is chartered (hired) either for one voyage or a period of time.

Hợp đồng thuê tàu - Một bản thoả thuận giữa chủ tàu và chủ hàng, thường là do môi giới sắp xếp, nhờ đó mà tàu được thuê hoặc là thuê tàu chuyến hoặc là thuê định hạn.

---------------------------------------------------------------------------

CHARTER RATES - The tariff applied for chartering tonnage in a particular trade.

Biểu cước thuê tàu - Cước áp dụng cho thuê tàu trong một dịch vụ cụ thể.

---------------------------------------------------------------------------

CLASSIFICATION SOCIETY - Worldwide experienced and reputable societies, which undertake to arrange inspections and advise on the hull and machinery of a ship. A private organization that supervises vessels during their construction and afterward, in respect to their seaworthiness, and the placing of vessels in grades or "classes" according to the society's rules for each particular type. It is not compulsory by law that a shipowner have his vessel built according to the rules of any classification society; but in practice, the difficulty in securing satisfactory insurance rates for an unclassed vessel makes it a commercial obligation.

Hội đăng kiểm/Hội phân cấp - Những hội danh tiếng và có kinh nghiệm trên toàn thế giới, đảm nhận sắp xếp việc giám định và tư vấn về vỏ và máy tàu. Một tổ chức tư nhân giám sát quá trình đóng tàu, sau đó là về mặt đủ điều kiện an toàn đi biển, và phân loại hoặc phân cấp tàu theo các quy tắc của hội đăng kiểm cho từng loại tàu cụ thể. Luật pháp không bắt buộc chủ tàu phải đóng tàu theo các các quy định của bất kỳ cơ quan đăng kiểm nào, nhưng trên thực tế khó khăn trong việc đảm bảo phí bảo hiểm thoả đáng cho một con tàu chưa được phân cấp khiến việc này trở thành bắt buộc về mặt thương mại.

---------------------------------------------------------------------------

CLEAN SHIP - Refers to tankers which have their cargo tanks free of traces of dark persistent oils which remain after carrying crudes and heavy fuel oils.

Tàu dầu sạch - Chỉ những tàu chở dầu mà két hàng không có các dầu bám sau khi chở dầu thô và dầu nặng.

---------------------------------------------------------------------------

CREW - The personnel engaged on board ship, excluding the master and officers and the passengers on passenger ships.

Thuyền viên - Những người làm việc trên tàu, không tính Thuyền trưởng, sỹ quan và các hành khách trên tàu chở khách.

---------------------------------------------------------------------------

CREW LIST - List prepared by the master of a ship showing the full names, nationality, passport or discharge book number, rank and age of every officer and crew member engaged on board that ship. This serves as one of the essential ship's documents which is always requested to be presented and handed over to the customs and immigration authorities when they board the vessel on arrival.

Danh sách thuyền viên – Danh sách do Thuyền trưởng của tàu chuẩn bị nêu rõ tên đầy đủ, quốc tịch, hộ chiếu hoặc số sổ rời tàu , cấp bậc và tuổi của từng sỹ quan và thuyền viên làm việc trên con tàu đó. Dach sách này là một trong những văn bản cần thiết luôn được yêu cầu để trình và nộp cho hải quan và sỹ quan xuất nhập cảnh khi tàu tới.

---------------------------------------------------------------------------

DANGEROUS CARGO - All substances of an inflammable nature which are liable to spontaneous combustion either in themselves or when stowed adjacent to other substances and, when mixed with air, are liable to generate explosive gases or produce suffocation or poisoning or tainting of foodstuffs.

Hàng nguy hiểm - Tất cả các chất tự nhiên dễ cháy mà có khả năng tự bốc cháy hoặc là tự nó hoặc là khi được xếp gần các chất khác và khi lẫn với không khí có khả năng gây ra nổ khí hoặc nghẹt hoặc làm thức ăn bị hỏng, nhiễm độc.

---------------------------------------------------------------------------

DUNNAGE - A term applied to loose wood or other material used in a ship's hold for the protection of cargo.

Vật chèn lót - Thuật ngữ dùng để chỉ gỗ hoặc các vật liệu khác được sử dụng trong hầm hàng của tàu để bảo vệ hàng.

---------------------------------------------------------------------------

FLAGS OF CONVENIENCE - The registration of ships in a country whose tax on the profits of trading ships is low or whose requirements concerning manning or maintenance are not stringent. Sometimes referred to as flags of necessity; denotes registration of vessels in foreign nations that offer favorable tax structures and regulations; also the flag representing the nation under whose jurisdiction a ship is registered. Ships are always registered under the laws of one nation but are not always required to establish their home location in that country.

Cờ thuận tiện (Cờ phương tiện) – Đăng ký của các con tàu ở quốc gia đánh thuế thu nhập thấp hoặc các yêu cầu về thuyền viên hoặc bảo dưỡng tàu không nghiêm ngặt. Đôi khi được gọi là “cờ cần thiết”, chỉ rõ đăng ký tàu ở nước ngoài có các quy định và cơ cấu thuế ưu đãi. Tàu luôn được đăng ký theo luật pháp của một quốc gia nhưng không phải lúc nào cũng phải thành lập cơ quan đăng ký tại nước đó.

---------------------------------------------------------------------------

FORCE MAJEURE - The title of a common clause in contracts, exempting the parties for non-fulfillment of their obligations as a result of conditions beyond their control, such as earthquakes, floods or war.

Bất khả kháng – Tiêu đề của một điều khoản phổ biến trong các hợp đồng để miễn trách nhiệm cho những bên không hoàn thành được nghĩa vụ của mình do những tình huống vượt quá tầm kiểm soát của họ, ví dụ như là động đất, lũ lụt hoặc chiến tranh.

---------------------------------------------------------------------------

KNOT - Unit of speed in navigation which is the rate of nautical mile (6,080 feet or 1,852 meters) per hour.

Hải lý/giờ, nút, nơ – Đơn vị tốc độ tính bằng hải lý (6,800 feet hoặc 1,852 mét)/giờ.

---------------------------------------------------------------------------

MANIFEST - A document containing a full list of the ship's cargo, extracted from the bills of lading.

Bản lược khai hàng hoá - Một văn bản có danh sách đầy đủ hàng hoá của tàu, trích từ vận đơn đường biển.

---------------------------------------------------------------------------

CHIEF ENGINEER - Head of engineer department. Keeps records of all engine parts and repairs. Generally tends to the functioning of all mechanical equipment on ship. Calculates fuel and water consumption and requirements. Coordinates operations with shoreside port engineer.

Máy trưởng - Người đứng đầu bộ phận máy, giữ biên bản của tất cả các phụ tùng máy và sửa chữa. Nhìn chung có chức năng điều hành tất cả các thiết bị máy móc trên tàu. Máy trưởng tính toán mức tiêu thụ nhiên liệu, nước ngọt và các yêu cầu thuộc bộ phận máy.

---------------------------------------------------------------------------

BOATSWAIN (BOSUN) - Receives working orders for deck gang from chief mate and passes them onto AB's and ordinaries. Tantamount to foreman, he is on deck directly supervising maintenance operations.

Thuỷ thủ trưởng - Nhận yêu cầu làm việc cho thuỷ thủ trên tàu từ đại phó và chuyển cho thuỷ thủ có bằng và thuỷ thủ thường. Giống như đốc công, thuỷ thủ trưởng ở trên boong giám sát công tác bảo quản tàu.

---------------------------------------------------------------------------

PUMPMAN (TANKERS) - Operates pumps and discharges petroleum products. Maintains and repairs all cargo handling equipment.

Thợ bơm (tàu dầu) - Vận hành bơm và bơm các sản phẩm dầu thô.

---------------------------------------------------------------------------

MULTIPURPOSE SHIP - Any ship capable of carrying different types of cargo which require different methods of handling. There are several types of ships falling into this category, for example, ships which can carry roll on/roll off cargo together with containers.

Tàu đa dụng - Bất kỳ con tàu nào có khả năng vận chuyển các loại hàng hoá khác nhau mà yêu cầu các phương pháp vận chuyển khác nhau. Có một vài loại tàu được xếp vào loại này, ví dụ như tàu có thể vận chuyển hàng tự hành cùng với container.

---------------------------------------------------------------------------

ULCC - Ultra Large Crude Carriers. Tankers larger than 300,000 dwt.

ULCC - Tàu chở dầu thô cực lớn. Tàu dầu lớn hơn 300,000 dwt.
---------------------------------------------------------------------------

VOYAGE CHARTER - A contract whereby the shipowner places the vessel at the disposal of the charterer for one or more voyages, the shipowner being responsible for the operation of the vessel.

Hợp đồng thuê tàu chuyến - Một hợp đồng mà chủ tàu để tàu cho người thuê tàu tuỳ ý sử dụng tàu trong một hoặc nhiều chuyến, chủ tàu chịu trách nhiệm điều hành con tàu.